Cách đặt tên cho con trai con gái tuổi Thìn – TDBL

2012

Tuổi Thìn ẩn chứa những đặc trưng thông minh lanh lợi, phản ứng nhanh nhạy, quan sát tinh tường. Bởi vậy khi phát huy tài năng quản lý thì có ưu thế rõ rệt. Người tuổi Thìn thường có chí lớn, ôm ấp nhiều tham vọng và tiềm lực của con người rất lớn. Tuy nhiên chính những yếu tố đó khiến họ thường gặp nhiều khúc khuỷu quanh co trong đời, đối mặt với nhiều thử thách và dễ dẫn tới nhiều phiền phức sầu muộn.

f0fe7e204an 2012.jpg Cách đặt tên cho con trai con gái tuổi Thìn   TDBL

Rồng gặp nước sẽ phát huy hết sở trường của mình. Bộ Thủy trong tên gọi sẽ giúp người tuổi Thìn gặp đại cát, thành công rực rỡ và được giàu sang phú quý, cả đời hưởng phúc lộc.

Rồng thường bay lượn trên không cùng mây gió, nhật nguyệt. Do đó, những tên như: Vân, Nhi, Thìn, Ý, Nguyệt… cũng rất phù hợp với người tuổi Thìn.

Rồng còn được coi là vật tối linh tối thượng trong văn hóa truyền thống phương Đông. Do vậy, những chữ như: Đại, Vương, Quân, Ngọc, Trân, Châu, Cầu, Lâm, Ban, Chương, Quỳnh, Thái, Thiên, Vượng… có thể giúp tăng vận tốt của người tuổi Thìn.

Theo địa chi thì Thân, Tý, Thìn là tam hợp. Nếu dùng những chữ có chứa các bộ chữ đó như: Hưởng, Mạnh, Học, Lý, Nhâm, Quý, Thân, Viên, Ái… để đặt tên thì vận thế của chủ nhân tên gọi đó sẽ luôn được thuận lợi.

Ngoài ra, Thìn còn hợp với Ngọ, Sửu. Nếu tên gọi có chữ Phùng, Sính, Tuấn… thì tiền đồ của người đó sẽ rất tốt đẹp.

Những tên nên đặt cho con tuổi Thìn

- Những tên thuộc bộ Kim (vàng), Ngọc, Bạch (trắng), Xích (đỏ) biểu thị sự công bằng, giỏi giang, học thức uyên bác, phù thọ dồi dào đặc biệt hợp với tuổi Thìn.

- Những chữ có bộ Nguyệt thì rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, đặc biệt là nữ thì sẽ vui vẻ, ôn hòa, hiền thục, lương thiện tích đức, con cháu hiển đạt. Các bộ Dậu, Ngư, Nhân (đứng) giúp cho quý nhân phù trợ, gia thanh vang dội.

- Những tên thuộc bộ Nhật rất hợp với người tuổi Thìn, nhờ sự sáng tỏ, rõ ràng, thông minh, nhanh nhẹn.

- Những cái tên thuộc bộ Tinh (sao), Vân (mây), Thìn đặc biệt hợp với tuổi Thìn, giúp cho rồng gặp mây, gặp gió, khiến công danh hiển đạt, sự nghiệp hạnh thông.

- Những tên thuộc hành Thủy rất hợp với tuổi Thìn bởi rồng gặp nước sẽ rất khí thế, thành công rực rỡ, phúc lộc, may mắn.

- Những tên có bộ Vương, Đại, Lớn, Quân, Chủ, Đế, Lệnh, Trường nhằm để chỉ vai trò lãnh đạo, vị thế bá vương, sức mạnh và quyền lực rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn.

- Những tên có bộ Tí, Nhâm, Quý nên dùng cho tuổi Thìn vì Tí – Thìn hợp nhau và Nhâm, Quý hợp với Thìn.

- Những tên thuộc bộ Thân, Ái, Viên nên dùng cho tuổi Rồng vì Thân – Thìn trong Tam Hợp.

- Những chữ có bộ Mã, Ngọ nên dùng tuổi Thìn vì Rồng hợp với Ngựa.

- Nên chọn những chữ có bộ Tư, Băng vì rồng thích bay nhảy.
Những tên không nên đặt cho con tuổi Thìn

- Không nên chọn những tên thuộc bộ Tuất, Khuyển, Sài vì Thìn kỵ với Tuất, đặt tên này sẽ khiến cuộc đời bôn ba vất vả.

- Không nên dùng các chữ thuộc bộ Sơn (núi), Khâu (gò), Hô (hổ), Cấn, Dần đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không hợp với Hổ, với Núi. Đặt tên này khiến tuổi và tên tương tranh, gây khó khăn vất vả.

- Không nên dùng tên có bộ Khẩu vì để tránh cho rồng mở miệng, mở miệng sẽ thành khốn khó.

- Không dùng các tên thuộc bộ Quai, Xước, Dẫn, Cung, Xuyên, Cơ, Ấp, Ty liên quan tới rắn hoặc gần giống hình con rắn vì Rồng mà biến thành Rắn thì mất hết uy phong.

- Không nên dùng tên có bộ Miên, bộ Nghiễm (mái nhà) vì Rồng cần phải bay cao hoặc vùng vẫy, không thể đứng dưới “mái nhà”, hang động nào.

- Không dùng các bộ Thảo (cỏ), Thạch (đá) đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không ẩn mình trong cỏ hoặc trong đá mà phải vươn cao vươn xa.

- Không dùng các tên thuộc bộ Trùng vì “trùng” chỉ rắn, “đại trùng” chỉ Hổ, cả 2 loài trên không hợp với tuổi Thìn.

- Không dùng các tên thuộc bộ Điền (ruộng), Thổ (đất), Hòa (cây cối), Y (quần áo) vì rồng không hợp với các bộ trên. Nếu dùng thì gặp nghịch cảnh, bất lợi gia đình. Nhưng nếu lấy vợ/chồng muộn thì sinh con trai lại tốt đẹp.

- Không dùng các chữ có bộ Dương (dê) vì rồng không hợp với dê, sẽ gây phạm “Thiên la Địa võng”

- Không dùng chữ có bộ Mão hoặc liên quan tới mèo vì Mão – Thìn là cặp tương hại theo Địa Chi

- Không dùng các tên thuộc bộ Tâm, Nhục đặt cho tuổi Thìn

- Không dùng các chữ thuộc bộ Thần, Sĩ, Tướng, Nhân, Tiểu, Thiểu vì rồng không hợp làm quần thần, không chịu dưới trướng bất kỳ ai.

- Không dùng bộ Đao, bộ Lực đặt tên cho con tuổi Thìn sẽ dễ dẫn tới đau yếu, tai nạn

Liên Quan Khác

Tags: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,

Source: Cách đặt tên cho con trai con gái tuổi ThìnDat Ten Cho Con

Bài Liên Quan Khác

Tags: , , , , , , , ,

Cách đặt tên cho con trai con gái tuổi Thìn – TDBL

Bài Liên Quan Khác

Both comments and pings are currently closed.

Comments are closed.